Nhúng mã HTML
https://fb.watch/9CsoGuIzEF/
Chào mừng quý vị đến với KẾT NỐI ĐAM MÊ - NGUYỄN THỊ THU.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Toán lớp 3

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:31' 13-04-2009
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 102
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:31' 13-04-2009
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1
ĐỌC–VIẾT–SO SÁNH
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. DẠY- HỌC BÀI MỚI
1.1. Giới thiệu bài
- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số.
- Ghi tên bài lên bảng.
1.2. Ôn tập về đọc viết số.
- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc: 456 (GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780.
- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10 số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên bảng.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
1.3. Ôn tập về thứ tự số
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào các ô trống.
- Chữa bài:
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?
+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1.
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?
+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1.
1.4. Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó hỏi:
- Tại sao điền được 303 < 330?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số, cách so sánh các phép tính với nhau.
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài 5
- Gọi một HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài.
- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm trong các dãy số sau:
a) 162 ... 241 ... 425 ... 519 ... 537
b) 537 ... .519 ... 425 ...241 ... 162
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- Nghe giới thiệu.
- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp.
- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét.
- Làm bài và nhận xét bài của bạn.
- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài.
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312. (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)
- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398. (Hoặc: 399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399.)
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
ĐỌC–VIẾT–SO SÁNH
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. DẠY- HỌC BÀI MỚI
1.1. Giới thiệu bài
- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số.
- Ghi tên bài lên bảng.
1.2. Ôn tập về đọc viết số.
- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc: 456 (GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780.
- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10 số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên bảng.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
1.3. Ôn tập về thứ tự số
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào các ô trống.
- Chữa bài:
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?
+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1.
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?
+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1.
1.4. Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó hỏi:
- Tại sao điền được 303 < 330?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số, cách so sánh các phép tính với nhau.
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài 5
- Gọi một HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài.
- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm trong các dãy số sau:
a) 162 ... 241 ... 425 ... 519 ... 537
b) 537 ... .519 ... 425 ...241 ... 162
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- Nghe giới thiệu.
- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp.
- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét.
- Làm bài và nhận xét bài của bạn.
- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài.
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312. (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)
- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398. (Hoặc: 399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399.)
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
















Giao an cua chi hay qua , em cam on nha