
Nhúng mã HTML
https://fb.watch/9CsoGuIzEF/
Chào mừng quý vị đến với KẾT NỐI ĐAM MÊ - NGUYỄN THỊ THU.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Toán 5 KII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:54' 16-02-2009
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:54' 16-02-2009
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
Tiết 90: HÌNH THANG
MỤC TIÊU
Hình thành được biểu tượng về hình thang
Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với một số hình đã học.
Biết vẽ hình để rèn kỹ năng nhận diện hình thang và một số đặc điểm của hình thang.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS nêu tên các hình đã học
HS khác nhận xét
Bài mới
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp
HS nghe để xác định nhiệm vụ
2. Hướng dẫn bài mới
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng và một số đặc điểm của hình thang
Hình thành biểu tượng ban đầu về hình thang
GV treo tranh vẽ cái thang yêu cầu HS quan sát trả lời
Trong hình học có một hình có hình dáng giống những bậc thang gọi là hình thang.
HS quan sát, nhận xét
Nhận biết một số đặc điểm của hình thang
GV vẽ hình thang lên bảng.
Giới thiệu: Cô có hình vẽ hình thang ABCD. Hãy quan sát.
Đàm thoại cả lớp
Hình thang có mấy cạnh?
Có 4 cạnh
Hình thang có 2 cạnh nào song song với nhau?
AB và DC
Hai cạnh song song gọi là 2 cạnh đáy. Hãy nêu tên 2 cạnh đáy.
Cạnh đáy AB và cạnh đáy CD
Giới thiệu: Cạnh đáy dài hơn gọi là đáy lớn, cạnh đáy ngắn hơn gọi là đáy nhỏ; 2 cạnh còn lại là 2 cạnh bên.
GV yêu cầu vài HS lên bảng chỉ hình vẽ và nhắc lại các đặc điểm của hình thang.
HS thao tác.
Yêu cầu HS vẽ đường thẳng qua A vuông góc với DC, cắt DC tại H.
HS thao tác
Giới thiệu: Khi đó AH gọi là đường cao. Độ dài AH là chiều cao của hình thang.
Đường cao của hình thang vuông góc với những cạnh nào?
Đường cao của hình thang vuông góc với 2 cạnh đáy AB và CD(2 đáy).
Xác nhận: Đường cao vuông góc với 2 cạnh đáy
Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình thang ABCD.
Hình thang ABCD có 4 cạnh là các cạnh đáy AB và CD, cạnh bên AD và BC, 2 cạnh đáy song song với nhau, đường cao vuông góc với hai cạnh đáy.
Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập: Củng cố biểu tượng hình thang.
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài
HS đọc đề bài
GV treo hình SGK yêu cầu HS thảo luận, làm bài và tự ghi vào vở.
Yêu cầu 1 HS đọc bài chữa.
Hình 1,2,4,5,6 là hình thang
Hình 3 không phải là hình thang vì không có cặp cạnh đối diện nào song song
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài
HS đọc đề bài
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ở SGK.
Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
Hình 1,2,3 đều có 4 cạnh và 4 góc
Hình 1,2 có 2 cặp cạnh đối diện song song
Hình 3 chỉ có một cặp cạnh đối diện song song.
Chỉ hình 1 có 4 góc vuông. Hình 1 là hình chữ nhật.
Hình 2 là hình bình hành
Hình 3 là hình thang
GV có thể hỏi thêm
Hình nào có đủ đặc điểm của hình thang?
Cả 3 hình đều có một cặp cạnh đối song song.
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề
Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Nêu cách vẽ.
GV nhận xét
Yêu cầu HS chỉ ra 2 cạnh đối diện song song trong mỗi trường hợp.
HS nêu đề bài: Vẽ thêm 2 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được hình thang.
HS dưới lớp nhận xét.
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đề
1 HS đọc đề
Yêu cầu HS làm bài
Gọi một HS sửa bài tập, HS dưới lớp theo dõi
Hình thang ABCD có góc A và D là góc vuông. Cạnh bên AD vuông góc với 2 cạnh đáy.
Giới thiệu: Hình thang có một cạnh bên vuông góc với 2 đáy gọi là hình thang vuông.
Yêu cầu HS nhắc lại
HS nhắc lại theo yêu cầu.
Củng cố – dặn dò:
Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hình thang
Nhận xét tiết học
Dặn HS về học ghi nhớ, làm bài tập nếu chưa hoàn thành ở lớp.
















Lời tâm tình gửi lại