Nhúng mã HTML
https://fb.watch/9CsoGuIzEF/
Chào mừng quý vị đến với KẾT NỐI ĐAM MÊ - NGUYỄN THỊ THU.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIAO AN LICH SU VA DIA LI LOP 4

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:25' 31-01-2009
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 15
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:25' 31-01-2009
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
BÀI :1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU :
- HS biết được vị trí địa lí ,hình dáng của đất nước ta .
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử , 1 tổ quốc .
-HS biết được một số yêu cầu khi học môn lịch sử , địa lí và yêu thích môn học này, yêu thiên nhiên , yêu tổ quốc .
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới .
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng .
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.ỔN ĐỊNH:
3.BÀI MỚI: Giới thiệu về môn lịch sử và địa lý.
Giới thiệu: Môn lịch sử và địa lý.
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở mỗi vùng (SGK). –Có 54 dân tộc chung sống ở miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo, quần đảo.
*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm.
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao.
-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó.
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung một tổ quốc, một lịch sử VN.”
4.CỦNG CỐØ :
*Hoạt động cả lớp:
-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước.
-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông cha ta?
-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương đấu tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau thương. Biết được những điều đó các em thêm yêu con người VN và tổ quốc VN.
5.DẶN DÒ:
-Đọc ghi nhớ chung.
-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần quan sát, thu nhập tài liệu. Xem tiếp bài “Bản đồ”
-HS trình bày và xác định trên bản đồ VN vị trí tỉnh, TP em đang sống.
-HS các nhóm làm việc.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
-1 ( 4 HS kể sự kiện lịch sử.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
BÀI :2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU :
-HS biết nêu định nghĩa đơn giản về bản đồ.Một số yếu tố của bản đồ như tên, phương hướng, ký hiệu.
-Bước đầu nhận biết các ký hiệu của một số đối tượng địa lý trên bản đồ.
II.CHUẨN BỊ :
-Một số bản đồ Việt Nam, thế giới.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.ỔN ĐỊNH:
2.KTBC:
-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?
-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?
3.BÀI MỚI:
-Giới thiệu bài: Bản đồ.
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …
-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo.
-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.
-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định”.
*Hoạt động cá nhân :
-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả lời.
+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm như thế nào?
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK) lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?
*Một số yếu tố bản đồ :
*Hoạt động nhóm : HS thảo luận.
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các phương hướng Bắc, nam, đông, tây như thế nào?
+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
-Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên giấy =
 
















Lời tâm tình gửi lại