Nhúng mã HTML
https://fb.watch/9CsoGuIzEF/
Chào mừng quý vị đến với KẾT NỐI ĐAM MÊ - NGUYỄN THỊ THU.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án chính tả lớp 3

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 03-07-2009
Dung lượng: 116.1 KB
Số lượt tải: 63
Người gửi: Nguyễn Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 03-07-2009
Dung lượng: 116.1 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Tập chép
Tuần 1
Cậu bé thông minh
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Chép lại chính xác đoạn văn.
- Củng cố cách trình bày đoạn văn. Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm. Lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ sai.
2. Ôn bảng chữ.
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng(học thêm những chữ do 2 chữ cái ghép lại Ch)
- Thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu bảng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
- Bảng viết sẵn đoạn văn, bảng chép BT 2b.
- Bảng phụ kẻ BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mở đầu: GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả.
Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài: Trong giờ học chính tả hôm nay các em sẽ: Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc mới học.
- Làm BT phân biệt âm hoặc vần dễ lẫn.
- Ôân lại bảng chữ và học tên các chữ
2 Hướng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc đoạn văn viết trên bảng
* Nhận xét chính tả
- Đoạn văn này chép từ bài văn nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Mỗi em đọc lại 1 câu ( 1 lượt )
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Lời nói của cậu bé được đặt sau những dấu câu nào?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Em thấy trong đoạn văn có từ nào khó viết?
- GV gạch chân hoặc viết các từ đó ra ngoài, đọc cho HS viết bảng con.
b. HS chép bài vào vở
- Yêu cầu HS nhìn vào bài trong sách in và chép vào vở. GV nhắc HS tư thế ngồi viết , cách cầm viết.
* Chú ý: Đây là bài đầu tiên nên HS viết đúng theo yêu cầu của GV. Trình bày đúng một bài tập chép. Khoảng cách các chữ phải đều đẹp để làm mẫu cho các bài sau.
c. Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV thu vở chấm từ 7 đến 8 bài .
- Nhận xét từng bài về các mặt: ND, chữ viết, cách trình bày bài.
3. HD HS làm bài tập chính tả
a.Bài tập 2: Điền vào chỗ trống l/n hoặc an/ang
GV nói rõ: Trong BT a và b, có em hay sai bài a, có em hay sai bài b. Nên cô HD các em làm cả 2 bài.
-Yêu cầu 2 HS lên làm bảng phụ và đọc to bài làm của mình.
- GV nhận xét ai phát âm đúng
b.Bài tập 3: Điền chữ và tên chữ còn thiếu vào bảng như trong sách giáo khoa.
- GV treo bảng phụ nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm mẫu viết vào cột 2 dòng 2. GV hỏi:
- Ở dòng 2 tên chữ là á, thì ta ghi chữ gì vào cột chữ ?
- Yêu cầu HS làm bài:
- Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào trong các ô trống trong bài tập 2 ở VBT.
- Gọi Hs đọc to bài làm của mình.
- GV nhận xét sửa chữa chốt lại ý đúng.
- Yêu cầu HS đọc thuộc 10 tên chữ
- GV xoá hết các chữ ở cột chữ
- GV tiếp tục xoá hết các tên chữ
- Gọi 1 HS lên đọc chữ, 1 HS lên viết tên chữ.
4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS sửa lại những lỗi viết sai: Mỗi chữ sai viết lại1 dòng xuống dưới. Học thuộc 10 tên chữ vừa học.
Tên bài đ
HS lắng nghe
HS mở SGK bài: Cậu bé thông minh
- 2 HS đọc lại đoạn viết
- Từ bài: Cậu bé thông minh
Tên bài viết ở giữa trang vở
Đoạn chép có 3 câu
HS đọc lại 3 câu
- Cuối mỗi câu 1 và 3 có dấu chấm.Cuối câu 2 có dấu 2 chấm.
- Chữ đầu câu viết hoa
- Lời nói được đặt sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dòng.Chữ đầu viết hoa.
- HS nêu từ khó viết.
- HS viết vào bảng con.
-HS viết bài vào vở theo sự hướng dẫn của GV.
Tuần 1
Cậu bé thông minh
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Chép lại chính xác đoạn văn.
- Củng cố cách trình bày đoạn văn. Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm. Lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ sai.
2. Ôn bảng chữ.
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng(học thêm những chữ do 2 chữ cái ghép lại Ch)
- Thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu bảng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
- Bảng viết sẵn đoạn văn, bảng chép BT 2b.
- Bảng phụ kẻ BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mở đầu: GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả.
Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài: Trong giờ học chính tả hôm nay các em sẽ: Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc mới học.
- Làm BT phân biệt âm hoặc vần dễ lẫn.
- Ôân lại bảng chữ và học tên các chữ
2 Hướng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc đoạn văn viết trên bảng
* Nhận xét chính tả
- Đoạn văn này chép từ bài văn nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Mỗi em đọc lại 1 câu ( 1 lượt )
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Lời nói của cậu bé được đặt sau những dấu câu nào?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Em thấy trong đoạn văn có từ nào khó viết?
- GV gạch chân hoặc viết các từ đó ra ngoài, đọc cho HS viết bảng con.
b. HS chép bài vào vở
- Yêu cầu HS nhìn vào bài trong sách in và chép vào vở. GV nhắc HS tư thế ngồi viết , cách cầm viết.
* Chú ý: Đây là bài đầu tiên nên HS viết đúng theo yêu cầu của GV. Trình bày đúng một bài tập chép. Khoảng cách các chữ phải đều đẹp để làm mẫu cho các bài sau.
c. Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV thu vở chấm từ 7 đến 8 bài .
- Nhận xét từng bài về các mặt: ND, chữ viết, cách trình bày bài.
3. HD HS làm bài tập chính tả
a.Bài tập 2: Điền vào chỗ trống l/n hoặc an/ang
GV nói rõ: Trong BT a và b, có em hay sai bài a, có em hay sai bài b. Nên cô HD các em làm cả 2 bài.
-Yêu cầu 2 HS lên làm bảng phụ và đọc to bài làm của mình.
- GV nhận xét ai phát âm đúng
b.Bài tập 3: Điền chữ và tên chữ còn thiếu vào bảng như trong sách giáo khoa.
- GV treo bảng phụ nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm mẫu viết vào cột 2 dòng 2. GV hỏi:
- Ở dòng 2 tên chữ là á, thì ta ghi chữ gì vào cột chữ ?
- Yêu cầu HS làm bài:
- Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào trong các ô trống trong bài tập 2 ở VBT.
- Gọi Hs đọc to bài làm của mình.
- GV nhận xét sửa chữa chốt lại ý đúng.
- Yêu cầu HS đọc thuộc 10 tên chữ
- GV xoá hết các chữ ở cột chữ
- GV tiếp tục xoá hết các tên chữ
- Gọi 1 HS lên đọc chữ, 1 HS lên viết tên chữ.
4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS sửa lại những lỗi viết sai: Mỗi chữ sai viết lại1 dòng xuống dưới. Học thuộc 10 tên chữ vừa học.
Tên bài đ
HS lắng nghe
HS mở SGK bài: Cậu bé thông minh
- 2 HS đọc lại đoạn viết
- Từ bài: Cậu bé thông minh
Tên bài viết ở giữa trang vở
Đoạn chép có 3 câu
HS đọc lại 3 câu
- Cuối mỗi câu 1 và 3 có dấu chấm.Cuối câu 2 có dấu 2 chấm.
- Chữ đầu câu viết hoa
- Lời nói được đặt sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dòng.Chữ đầu viết hoa.
- HS nêu từ khó viết.
- HS viết vào bảng con.
-HS viết bài vào vở theo sự hướng dẫn của GV.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
















Lời tâm tình gửi lại